bien-chuc-danh-cong-an
  • bien-chuc-danh-cong-an
  • bien-chuc-danh-cong-an0
  • bien-chuc-danh-cong-an1
  • bien-chuc-danh-cong-an2
  • bien-chuc-danh-cong-an3
  • bien-chuc-danh-cong-an4

Biển chức danh công an

Giá : Liên hệ 0985330021
Hồng Đức bien-chuc-danh-cong-an

HD-23

HD-23 5.023 reviews 0 0 đ ) Biển chức danh công an Previously owned, in excellent condition In stock! Order now!

Chuyên sản xuất biển chức danh công an cho ngành công an. Sản phẩm được làm trên công nghệ hiện đại cho ra sản phẩm hoàn hảo, giá cạnh tranh. (Các Công ty quảng cáo và dịch vụ liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có giá sản xuất).

- Sản xuất Biển chức danh Công an theo Quy chuẩn quy định của Bộ Công an.

- Quy khách liên hệ để được tư vấn, thiết kế maket miễn phí trước khi Sản xuất.

- Chúng tôi đặt cao vấn đề chất lượng, uy tín.

Mô tả sản phẩm

Chuyên sản xuất biển chức danh công an,  Biển Chức danh Công an được làm bằng đồng ăn mòn điện phân sơn màu theo quy chuẩn của ngành công an, Sản phẩm được bảo vệ bằng keo thủy tinh Cho sản phẩm bền lâu theo thời gian. hãy liên hệ trực tiếp để có giá rẻ và thời gian nhanh nhất. Hotline: 0985330021

 

MẪU BIỂN CHỨC DANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2017/TT-BCA ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Biển chức danh CA  làm theo đúng Quy chuẩn theo thông tư 123/2020/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an

 Đế biển: + Dài: 250 mn;   + Rộng: 100 mm;   + Cao: 15 mm.

- Vỏ và Biển chức danh: + Dài: 230 mm; + Cao: 135 mm;

- Góc giữa đế và biển = 90°.

- Font chữ: Calibri (Body) + Cỡ chữ hàng thứ nhất: 45 pt; + Cỡ chữ hàng thứ hai: 30 pt; - Công an hiệu: Khối 60mm x 50mm.

 

Biển chức danh bằng mica trong đúng theo quy định:

Mặt biển KT: 23x13.5cm, đế biển 25x10cm dày 1.5cm

Biển chức danh đồng tấm dày 2 mặt, được mạ vàng 24k, gắn sao nổi của Bộ Công an. (Sản phẩm cao cấp dùng cho Quân đội và Công an)

 

BIỂN CHỨC DANH GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG AN HÀ NỘI

 

BIỂN CHỨC DANH GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH GIA LAI

 

Biển chức danh công an bằng đồng làm 2 mặt

Biển chức danh của Công an xã, HUyện Hải Hậu, tỉnh Nam ĐỊnh

BIỂN CHỨC DANH CÔNG AN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Biển chức danh đặt bàn Công an Hồ Chí Minh

 

- Biển chức danh ngành Công an với Công nghệ ăn mòn điện phân cho ra sản phẩm sắc nét, tinh tế đến từng chi tiết. Sản phẩm làm bằng chất liệu đồng, Mạ vàng 24K nhìn sang trọng, đẳng cấp, bền bỉ theo thời gian. Quý khách thăng chức có thể giữ lại làm kỉ niệm lâu dài.

 

Biển chức danh Công an mẫu mới các xã do Bộ công an yêu cầu. Chất lượng và uy tín của Chúng tôi đặt lên làm đầu

 

Biển chức danh đồn mạ vàng 2 mặt

 

- Biên Công An được Hồng Đức sản xuất trên công nghệ hiện đại cao, Sản phẩm mặt đồng được khắc chữ vô cùng tinh xảo, sắc nét đến từng chi tiết. Mặt đồng được phủ keo Epoxy bảo vệ, giúp cho tấm đồn ko bị oxy hóa qua thời gian. Mặt đồng được gắn trên đế gỗ làm theo quy chuẩn của Bộ công an.

Biển chức danh Mica của ngành công an được làm theo Quy chuẩn yêu của Của Bộ Công ăn

- Mặt biển mica 5mm KT: 23x13.5(cm)

- Đế Mica 15mm KT: 25x10(cm)

 

Chúng tôi đã sản xuất rất nhiều các Biển chức danh và nhiều mẫu mã Biển chức danh theo yêu cầu của Khách hàng và các cơ quang: Các mẫu Biển chức danh công an

 

Biển chức danh có KT măt: 27x13.5cm, đế KT: 30x10(cm)

Biển chức danh mặt KT: 25x12.5(cm) Có sao nổi

Biển chức danh có KT măt: 27x11.5cm, đế KT: 30x10(cm)

Biển chức danh có KT măt: 27x13.5cm, đế KT: 30x10(cm)

Biển chức danh có KT măt: 27x13.5cm, đế KT: 30x10(cm)

Biển chức danh có KT măt: 27x11.5cm, đế KT: 30x10(cm)

 

 

 

 

 

Biển chức danh Công an mica

Làm biển chức danh công an giá rẻ, biển chức danh công an sản xuất theo công nghệ ăn mòn phủ keo, làm biển chức danh công an nhiều loại kích thước, bảng chức danh công an ăn mòn phủ keo,chế tác bảng tên công an, thiết kế biển tên công an, sản xuất biển tên công an…
Lam bang ten chuc danh cong an, bang ten cong an, bien cong an phu keo, san xuat bien cong an, bien cong an gia rẻ, bien cong an ben dep

 

Địa chỉ gia công biển chức danh công an đẹp QUANG CAO HONG DUC

Là đơn vị sản xuất biển chức danh dành cho công an, công ty chúng tôi thiết kế và sản xuất các sản phẩm theo quy trình đảm bảo nghiêm ngặt để sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, không gây hại, gây thương tích cho người dùng hay như không làm ảnh hướng đến tính bảo mật của các thông tin trong công an quân đội.
Biển chức danh của công ty chúng tôi đa dạng mẫu mã để các cán bộ có thể lựa chọn như biển chức danh mica để bàn, biển chức danh gỗ mica cao cấp, biển chức danh mica gỗ 3 cấp đế… mỗi sản phẩm đều được các cán bộ của chúng tôi tâm huyết tạo thành, với thiết kế và sản phẩm tinh sảo nhất.

Để phục vụ tốt nhất chúng tôi triển khai nhiều dịch vụ tiện ích như làm biển chức danh nhiều cấp đế, làm biển chức danh theo yêu cầu, làm biển chức danh theo lô. Hãy gọi ngay đến công ty kệ chức danh qua số hotline: 0985.33.00.21 để đặt hàng với chúng tôi.


 

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2017/TT-BCA

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BIỂN HIỆU, BIỂN CHỨC DANH, BĂNG TRỰC BAN, BĂNG KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Thông tư số 05/TT-BNV ngày 07/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị; bin hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc; biển chức danh của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh đại biểu; biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân; băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.

Điền 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan, đơn vị Công an các cấp;

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thời, hạn, học viên các học viện, trường trong Công an nhân dân.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Thông tư này không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Công an có trụ sở đóng ở nước ngoài; Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị không áp dụng đối với Tổng cục Tình báo và một số đơn vị nghiệp vụ trinh sát có yêu cầu xã hội hóa.

Điều 3. Sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Biển hiệu được sử dụng đối với trụ sở của Công an các đơn vị, địa phương phòng sử dụng chung (hội trường, phòng họp, lớp học, nhà kho...), phòng làm việc của đơn vị và phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp.

2. Biển chức danh được sử dụng để đặt trên bàn làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cp Trung đội, cấp Đội và tương đương tr lên trong Công an nhân dân có chung phòng làm việc; đặt trên bàn ngay trước vị trí đại biu ngi trong các cuộc hội nghị, hội thảo, hội thi, hi thao....

3. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng để đặt trên bàn nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.

4. Băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân được sử dụng khi sỹ quan, hạ sỹ quan trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân) thực hiện nhiệm vụ trực ban, kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.

Điều 4. Cách thể hiện biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Cách thể hiện biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị:

a) Vị trí hình biểu tượng (Quốc huy hoặc Công an hiệu) ở chính giữa và phía trên cùng của bin hiệu;

b) Tên cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được th hiện bng chữ tiếng Vit in hoa đủ du, tên phải ghi chính xác theo quyết định thành lập cơ quan, đơn vị; tên bằng chữ tiếng Anh hoặc chữ tiếng nước ngoài khác (đối với các đơn vị đóng ở khu vực biên giới) phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.

Tên cơ quan chủ quản (nếu có) viết bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ du, cỡ chữ bằng 1 /2 cỡ chữ tên đơn vị ghi trên bin hiệu.

Các cơ quan, đơn vị khi thể hiện tên cơ quan, đơn vị bằng chữ tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) thực hiện theo hướng dẫn thống nht của Thông tư s 03/2009/TT-BNG ngày 09/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong h thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại, nếu có vướng mắc liên hệ Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể;

c) Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu, có cỡ chữ không lớn hơn 1/3 cỡ chữ của tên cơ quan, đơn vị bằng tiếng Việt.

2. Cách thể hiện biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc của  quan, đơn vị:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Tên phòng sử dụng chung, phòng làm việc được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu; trường hợp cần thể hiện bằng chữ tiếng Anh thì phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiu cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.

3. Cách thể hiện biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Cấp bậc hàm ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt viết thường đủ dấu; họ tên, chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu.

Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc thì tên của ban chỉ huy, lãnh đạo phòng ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu.

Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc với cán bộ, chiến sĩ thì cách thể hiện biển hiệu như đối với phòng làm việc của đơn vị.

4. Cách thể hiện biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Hàng chữ trực chỉ huy, trực ban (hoặc trực ban hình sự), trực tiếp công dân ghi trên biển được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa đủ dấu;

c) Cấp bậc hàm ghi trên biển được thể hiện bằng chữ tiếng Việt viết thường đủ dấu; họ tên, chức vụ (nếu có) của cán bộ trực được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu.

5. Chữ trên băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa đủ dấu.

6. Quy định viết tắt như sau: Công an (CA), Công an nhân dân (CAND), An ninh nhân dân (ANND), Cảnh sát nhân dân (CSND), Công an thành phố (CATP), Công an thị xã (CATX), Cảnh sát giao thông (CSGT), Cảnh sát Cơ động (QSCĐ), Cảnh sát Bảo vệ (CSBV), Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CS PCCC&CNCH), Cảnh sát trật tự (CSTT), Tham mưu tổng hợp (TMTH), Thành phố (TP), Quận, (Q), Huyện (H), Thị xã (TX), Xã (X), Phường (P)....

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị

1. V trí biển hiệu

Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt ở vị trí thích hợp của mặt trước cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở (nếu trụ sở không có cổng chính) cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập, phù hợp với kiến trúc, dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm. Mi cơ quan, đơn vị chỉ đặt một biển hiệu; trường hợp ở vị trí khuất tầm nhìn phải có biển chỉ dẫn nền màu đỏ, chữ màu vàng.

Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị có chung cổng chính thì biển hiệu ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp hoặc được đặt theo nguyên tc: Cơ quan cấp trên thì vị trí đặt biển hiệu ở phía trên (hoặc bên phải cổng chính trụ sở, nhìn từ ngoài vào) nếu cùng cấp thì vị trí đặt biển hiệu theo th tự bảng chữ cái tiếng Việt của tên cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung biển hiệu

Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

a) Quốc huy hoặc Công an hiệu;

b) Tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có);

c) Tên cơ quan, đơn vị;

d) Hàng chữ: “cơ quan đại diện” hoặc “cơ quan thường trực” (đối với các cơ quan đại diện hoặc thường trực đặt ở địa phương);

đ) Tên tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

e) Địa chỉ cơ quan, đơn vị.

Nội dung biển hiệu Bộ Công an được thực hiện theo Mu BH1; Tổng cục, B tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương thực hiện theo Mu BH2a; cơ quan thường trực hoặc cơ quan đại diện Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn v cấp cục và tương đương thực hiện theo Mu BH2b; Công an Cnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Mu BH2c; của đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống thực hiện theo mẫu BH3a, BH3b, BH3c, BH3d ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc

a) Biển hiệu Bộ Công an:

- Hình dáng kích thước: Biển hiệu hình chữ nhật, chiu rộng không nhỏ hơn 1200mm, chiều dài không nhỏ hơn 2400mm; đường kính Quc huy không nhỏ hơn 390 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cng chính hoặc mặt trước trụ sở Bộ Công an.

- Chất liệu màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Quốc huy và chữ ni bằng đồng màu vàng;

b) Biển hiệu Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương, Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Hình dáng, kích thước: Biển hiệu hình chữ nhật, chiều dài không nhỏ hơn 1600 mm chiều rộng không nhỏ hơn 800 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp vi kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị.

Chất liệu, màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Công an hiệu gắn cành tùng kép bao quanh và chữ nổi bằng đồng màu vàng;

c) Biển hiệu đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống:

- Hình dáng, kích thước: Biển hiệu đơn vị cấp phòng và tương đương hình chữ nhật, kích thước chiều dài không nhỏ hơn 450mm, chiều rộng không nhỏ hơn 350mm; biển hiệu đơn vị cấp phường, đồn, đội, trạm và tương đương trở xuống hình hộp chữ nhạt, kích thước chiều dài không nhỏ hơn 450mm, chiều rộng không nhỏ hơn 100mm, chiều cao không nhỏ hơn 350mm, đèn chiếu sáng được lắp trong hộp; biển hiệu được thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị.

- Chất liệu, màu sắc: Khung biển bằng kim loại; nền biển bằng Mica màu đỏ chữ màu vàng; Công an hiệu gắn cành tùng kép màu vàng bao quanh.

4. Đơn vị có tên trùng với đơn vị, địa phương khác thì biển hiệu phải ghi tên đơn vị trước tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị hành chính cấp trên và cách nhau bằng gạch nối ( - ), ví dụ: “CÔNG AN PHƯỜNG 1 - QUẬN 9”. Nếu tên đơn vị có nhiu từ, nhiều số thì viết thành 2 hoặc 3 hàng, đầu và cuối hàng không có gạch nối.

Điều 6. Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc

1. Vị trí biển hiệu

Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa chính của phòng là 30mm; tùy theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một trong các vị trí sau:

a) Chính giữa, phía trên cửa chính của phòng;

b) Bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1700mm.

2. Nội dung biển hiệu

a) Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc của đơn vị: Chính giữa phía trên là hình Công an hiệu có cành tùng kép bao quanh; bên dưới ghi rõ tên đơn vị hoặc tên phiên hiệu đơn vị.

Đối với các đơn vị khác nhau trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu ghi phiên hiệu đơn vị trước phiên hiệu của đơn vị chủ qun trực tiếp, ví dụ "PHÒNG 6 - X15", "ĐỘI 3 - PX15" hoặc "ĐỘI 3 - P5 - C46". Đối với các đơn vị có trụ sở độc lập hoặc phòng sử dụng chung, phòng làm việc của các đơn vị trực thuộc trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu ch ghi rõ tên hoặc phiên hiệu đơn vị trực thuc mà không cần ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp, ví dụ "PHÒNG THAM MƯU-TNG HỢP" hoặc "PHÒNG 1"; "ĐỘI THAM MƯU TỔNG HỢP'' hoặc "ĐỘI 1";

b) Biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp có phòng làm việc riêng: Chính giữa phía trên là Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh, phía dưới có 2 hàng chữ, theo thứ tự: Hàng chữ th nht ghi cp bậc hàm, họ tên và hàng chữ thứ 2 ghi chức vụ (Mu BHPR4a, BHPR4b).

Đối với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị khác nhau có phòng làm việc riêng ở cùng trong một khuôn viên trụ sở thì ở hàng chữ thứ hai ghi chức vụ và tên đơn vị hoặc phiên hiệu đơn vị cụ thể, ví dụ: "TỔNG CỤC TRƯỞNG - TNG CỤC III""PHÓ CỤC TRƯỞNG - X15" (Mau BHPC4c, BHPC4d);

c) Biển hiệu của phòng các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy có chung phòng làm vic nội dung biển hiệu ghi “lãnh đạo đơn vị” hoặc “ban chỉ huy đơn vị”, ví dụ: "LÃNH ĐẠO PHÒNG 1", "BAN CHỈ HUY CÔNG AN PHƯỜNG 2", "BAN CHỈ HUY ĐẠI ĐỘI 3" (Mu BHC4e, BHC4g, BHC4h).

3. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc:

a) Hình dáng, kích thước: Biển hiệu hình chữ nhật, kích thước chiều dài 400mm, chiều rộng 200mm;

b) Chất liệu, màu sắc: Chất liệu Mica màu xanh lam, chữ màu trắng, khung viền màu trng, Công an hiệu gắn cành tùng kép màu vàng bao quanh.

Điều 7. Biển chức danh, biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân

1. Biển chức danh hình chữ T (để ngược) chất liệu bằng Mica trong sut, góc giữa đế và vỏ biển là 90° (90 độ); vỏ biển hình chữ nhật, có khe trng ở giđể giữ biển. Biển bằng giấy cứng, hình chữ nhật, hai mặt màu đỏ, có vin xung quanh màu vàng, chữ màu vàng, chính giữa phía trên là hình Công an hiệu  cành tùng kép màu vàng bao quanh; phía dưới có 2 hàng chữ, theo thứ tự từ trên xung: Hàng chữ thứ nhất là cấp bậc, họ tên của lãnh đạo, chỉ huy; hàng ch th 2 là chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy (Mu BCD5).

2. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân.

Đối với các đơn vị tổ chức trực chỉ huy, trực ban, trực giải quyết công việc vi công dân phải có biển trực chỉ huy, biển trực ban, bin trực tiếp công dân. Hình thức, kiểu dáng, kích thước, màu sắc, kiểu chữ của các biển trên giống như bin chức danh, ch khác nội dung các hàng chữ  phía dưới Công an hiệu như sau:

a) Biển trực ch huy có 3 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ th nht ghi “TRC CHỈ HUY”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên, hàng chữ th 3 ghi chức vụ của người trực (Mu BT6a);

b) Biển trực ban, biển trực tiếp công dân có 2 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất ghi “TRỰC BAN”“TRỰC BAN HÌNH SỰ” hoặc “TRỰC TIẾP CÔNG DÂN”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên của người trực (Mu BT6b, BT6c).

3. Biển chức danh đại biểu

Căn cứ vị trí, tính chất, thành phần dự của hội nghị, hội thảo, buổi lễ, cuộc họp... để sử dụng biển chức danh đại biểu đảm bảo hợp lý, thể hiện tính nghiêm túc, trang trọng. Biển chức danh đại biểu như biển chức danh, chỉ khác là hàng chữ thứ hai ghi cả chức vụ (nếu có) và tên đơn vị hoặc phiên hiệu đơn vị của đại biểu (Mu BĐB7a). Đối với đại biểu ngoài lực lượng Công an trên biển chức danh đại biểu không có Công an hiệu, hàng chữ thứ nhất ghi đồng chí hoặc ông (bà), họ và tên, hàng chữ thứ hai ghi chức vụ (nếu có), tên đơn vị (Mu BĐB7b).

4. Vị trí đặt biển: Đặt chính giữa, phía trước người ngồi, cách cạnh ngoài của bàn khoảng 100 mm, hai mặt biển hướng ra phía ngoài và vào trong vị trí người ngồi (Biển trực chỉ huy đặt cạnh vị trí của biển trực ban).

Điều 8. Băng trực ban

1. Băng trực ban bằng vải màu đỏ, viền màu vàng; kích thước: Chiều cao 10,0mm, chu vi 400mm; ở giữa thêu hàng chữ "TRỰC BAN" bằng tiếng Việt, in hoa đủ dấu màu vàng (Mu BT8).

2. Băng trực ban gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, chữ "TRỰC BAN" hướng ra phía ngoài.

Điều 9. Băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân

1. Băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân bằng vải màu đỏ, viền màu vàng, chiều cao 100mm, chu vi 400mm; ở giữa thêu 2 hàng chữ bằng tiếng Việt, in hoa đủ dấu màu vàng, cỡ chữ hàng trên bằng 3/4 cỡ chữ hàng dưới.

a) Cấp Bộ: Trên là hàng chữ "BỘ CÔNG AN", dưới là hàng chữ "KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH".

b) Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Cục, Viện, Học viện, Trường Công an nhân dân; Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an quận, huyện và đơn vị tương đương: hàng chữ trên ghi tên đơn vị, địa phương, (ví dụ: "BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ", "CA TỈNH BẮC GIANG", "HỌC VIỆN ANND", "CA QUẬN BA ĐÌNH"), dưới là hàng chữ "KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH" (Mu BKT9).

2. Băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, chữ "KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH" hướng ra phía ngoài.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Quản lý, sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chỉ đạo quản lý việc sử dụng bin hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.

2 Khi bị hỏng, cũ hoặc mất, thủ trưởng đơn vị trực tiếp chỉ đạo thay thế đảm bảo phụ